Phản ứng bề mặt phương pháp


#|A|B|C|D|E|F|G|H|I|J|K|L|M|N|O|P|Q|R|S|T|U|V|W|X|Y|ZIndex 


Phương pháp phản ứng bề mặt - phiên bản ngắn

Thiết kế thử nghiệm cụ thể kết hợp sử dụng để phát triển các mô hình toán học với các tuyến tính, về bậc hai, và tương tác để tìm kiếm hiệu suất tối ưu từ một tập hợp của các yếu tố và các biến đáp ứng.


Phương pháp phản ứng bề mặt - phiên bản dài

Phương pháp phản ứng bề mặt (RSM) khám phá các mối quan hệ giữa các biến giải thích và một hay nhiều biến phản ứng. Phương pháp này đã được giới thiệu bởi GEP Box và KB Wilson vào năm 1951. Ý tưởng chính của RSM là sử dụng một chuỗi các thí nghiệm được thiết kế để có được một phản ứng tối ưu. Box và Wilson đề nghị sử dụng một mô hình đa thức thứ hai độ để làm điều này. Họ thừa nhận rằng mô hình này chỉ là một xấp xỉ, nhưng sử dụng nó bởi vì như một mô hình được dễ dàng để đánh giá và áp dụng, ngay cả khi ít thông tin về quá trình này.


Chartitnow

Advertising





Định nghĩa bằng tiếng Trung Quốc | Định nghĩa bằng tiếng Pháp | Định nghĩa trong tiếng Ý | Định nghĩa trong tiếng Tây Ban Nha | Định nghĩa bằng tiếng Hà Lan | Định nghĩa bằng tiếng Bồ Đào Nha | Định nghĩa bằng tiếng Đức | Định nghĩa bằng tiếng Nga | Định nghĩa trong tiếng Nhật | Định nghĩa trong tiếng Hy Lạp | Định nghĩa ở Thổ Nhĩ Kỳ | Định nghĩa trong tiếng Do Thái | Định nghĩa bằng tiếng Ả Rập | Định nghĩa trong tiếng Thụy Điển | Định nghĩa trong tiếng Hàn | Định nghĩa bằng tiếng Hindi | Định nghĩa tiếng Việt | Định nghĩa bằng tiếng Ba Lan | Định nghĩa tiếng Thái